Thành lập cty TNHH 2 thành viên trở lên

Thành lập cty TNHH 2 thành viên trở lên

Thành lập cty TNHH 2 thành viên trở lên

Thành lập Công ty TNHH 2 thành viên
  • Thông tin dịch vụ

Đối với thành lập Công ty  TNHH 2 Thành viên trở lên
 

* Một số lưu ý trước khi thực hiện thủ tục: 
 

I. Cách đặt tên : Tên doanh nghiệp là hình ảnh, đồng thời là tên tạo nên thương hiệu  công ty, giúp đối tác có thể tìm kiếm dễ dàng và chính xác 

- Doanh nghiệp có thể kiểm tra tên tại website của Bộ kế hoạch đầu tư.

- Doanh nghiệp có thể tham khảo cách đặt tên như sau:

 Tên công ty = loại hình doanh nghiệp + danh từ riêng (danh từ riêng có thể sử dụng nghành nghề kinh doanh hình thức đầu   tư để cấu thành tên riêng cho doanh nghiệp).
 

II. Trụ sở chính : Doanh nghiệp phải thực hiện kê khai hình ảnh thông tin về địa chỉ trụ sở chính bao gồm ( số nhà, tên xã, phường, thị trấn huyện, quận, thị xã, thành phố, tỉnh, thành phố thuộc tỉnh.
 

III. Vốn và tài sản vốn góp của doanh nghiệp.
 

Vốn điều lệ là số vốn do các thành viên góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào Điều lệ công ty.
 

Tài sản góp vốn có thể là:
 

- Tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác ghi trong Điều lệ công ty do thành viên góp để tạo thành vốn của công ty.

- Tài sản góp vốn không phải là tiền việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng phải được các thành viên hoặc tổ chức định giá chuyên nghiệp định giá theo nguyên tắc nhất trí.
 

IV. Cách lựa chọn và đăng ký ngành, nghề kinh doanh
 

- Doanh nghiệp lựa chọn và đăng ký ngành, nghề kinh doanh theo ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam được quy định tại Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam và Quyết định số 337/QĐ-BKH ngày 10/4/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành Quy định nội dung Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam.
 
- Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu đăng ký ngành, nghề kinh doanh chi tiết hơn ngành kinh tế cấp bốn thì doanh nghiệp lựa chọn một ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam, sau đó ghi chi tiết ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp ngay dưới ngành cấp bốn nhưng phải đảm bảo ngành, nghề kinh doanh chi tiết của doanh nghiệp phủ hợp với ngành cấp bốn đã chọn. Trong trường hợp này, doanh nghiệp chỉ được kinh doanh trong phạm vi ngành, nghề chi tiết đã ghi.
 
- Đối với những ngành, nghề kinh doanh có điều kiện được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì doanh nghiệp lựa chọn một ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam, trong đó, ngành, nghề kinh doanh chi tiết được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật.
 
- Đối với ngành, nghề kinh doanh không có trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam nhưng được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật khác, thì ngành, nghề kinh doanh được ghi theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đó.
 
- Đối với ngành, nghề không có trong hệ thống ngành kinh tế và chưa được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật khác, việc ghi ngành, nghề theo nội dung đăng kỷ trong hồ sơ của doanh nghiệp do cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét, quyết định.
 
* Một số ngành nghề cấm kinh doanh:
 
1. Kinh doanh vũ khí quân dụng, trang thiết bị, kỹ thuật, khí tài, phương tiện chuyên dùng quân sự, công an; quân trang (bao gồm cả phù hiệu, cấp hiệu, quân hiệu của quân đội, công an), quân dụng cho lực lượng vũ trang; linh kiện, bộ phận, phụ tùng, vật tư và trang thiết bị đặc chủng, công nghệ chuyên dùng chế tạo chúng.
 
2. Kinh doanh chất ma túy các loại.
 
3. Kinh doanh hóa chất bảng 1 (theo Công ước quốc tế).
 
4. Kinh doanh các sản phẩm văn hóa phản động, đôi trụy, mê tín dị đoan hoặc có hại tới giáo dục thẩm mỹ, nhân cách.
5. Kinh doanh các loại pháo.
 
6. Kinh doanh các loại đồ chơi, trò chơi nguy hiểm, đó chơi, trò chơi có hại tới giáo dục nhân cách và sức khoẻ của trẻ em hoặc tới an ninh, trật tự an toàn xã hội.
 
7. Kinh doanh các loại thực vật, động vật hoang dã, gồm cả vật sống và các bộ phận của chúng đã được chế biến, thuộc Danh mục điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên quy định và các loại thực vật, động vật quý hiếm thuộc danh mục cấm khai thác, sử dụng.
 
8. Kinh doanh mại dâm, tổ chức mại dâm, mua bán người.
 
9. Kinh doanh dịch vụ tổ chức đánh bạc, gá bạc trái phép dưới mọi hình thức.
 
10. Kinh doanh dịch vụ điều tra bí mật xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, công dân.
 
11. Kinh doanh dịch vụ môi giới kết hôn có yếu tố nước ngoài.
 
12. Kinh doanh dịch vụ môi giới nhận cha, mẹ, con nuôi, nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài.
 
13. Kinh doanh các loại phế liệu nhập khẩu gây ô nhiễm môi trường.
 
14. Kinh doanh các loại sản phẩm, hàng hoá và thiết bị cấm lưu hành, cấm sử dụng hoặc chưa được phép lưu hành và/hoặc sử dụng tại Việt Nam.
 
* Một số ngành, nghề kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề :
 
1. Hoạt động xây dựng : Thiết kế xây dựng, Khảo sát xây dựng, Giám sát thi công xây dựng.
 
2. Tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.
 
3. Kinh doanh dịch vụ bất động sản: Dịch vụ môi giới bất động sản, Dịch vụ định giá bất động sản, Dịch vụ sàn giao dịch bất động sản.
 
4. Hoạt động khám bệnh, chữa bệnh.
 
5. Hành nghề dược.
 
6. Hành nghề thú y.
 
7. Sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói, buôn bán thuốc bảo vệ thực vật.
 
8. Hoạt động xông hơi khử trùng.
 
9. Kinh doanh di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia.
 
10. Dịch vụ thiết kế phương tiện vận tải.
 
11. Dịch vụ bán đấu giá tài sản.
 
12. Dịch vụ thẩm định giá.
 
13. Dịch vụ kiểm toán.
 
14. Dịch vụ kế toán.
 
15. Dịch vụ làm thủ tục vể thuế.
 
16. Dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp.
 
17. Hoạt động giám định sở hữu công nghiệp.
 
18. Dịch vụ đại diện quyển đối với giống cây trồng.
 
19. Hoạt động giám định quyền đối với giống cây trồng.
 
* Một số ngành, nghề kinh doanh phải có vốn pháp định: 
 
1. Kinh doanh bất động sản.
 
2. Sản xuất phim.
 
3. Dịch vụ bảo vệ.
 
4. Dịch vụ đòi nợ.
 
5. Dịch vụ kiểm toán.
 
6. Dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.
 
7. Hoạt động cho thuê lại lao động.
 
8. Mua, bán vàng miếng.
 
9. Kinh doanh bảo hiểm (Bảo hiểm phi nhân thọ, Bảo hiểm nhân thọ, Môi giới bảo hiểm).
 
10. Kinh doanh chứng khoán (Môi giới chứng khoán, Tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, Tư vấn đầu tư chứng khoán).
 
11. Hoạt động mua bán hàng hoá qua Sở Giao dịch hàng hóa.
 
12. Dịch vụ bưu chính.
 
13. Hoạt động viễn thông (Thiết lập mạng viễn thông cố định, di động).
 
14. Hoạt động quản lý quỹ.
 
15. Hoạt động thông tin tín dụng.
 
16. Hoạt động tín dụng.
 
17. Vận chuyển hàng không.
 
18. Kinh doanh hàng không chung vì mục đích thương mại. 
 

19. Dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay.
 

* Thông tin thành viên:
 

Thành viên tham gia thành lập doanh nghiệp cần thực hiện kê khai đẩy đủ thông tin theo chứng minh nhân dân.
 

* Nội dung điều lệ Công ty:
 

1. Tên, địa chỉ trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện.
 
2. Ngành, nghề kinh doanh.
 
3. Vốn điều lệ; cách thức tăng và giảm vốn điều lệ.
 
4. Họ, tên, địa chỉ, quốc tịch và các đặc điểm cơ bản khác của các thành viên, thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn.
 
5. Phần vốn góp và giá trị vốn góp của mỗi thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn.
 
6. Quyền và nghĩa vụ của thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn.
 
7. Cơ cấu tổ chức quản lý.
 
8. Người đại diện theo pháp luật đối với công ty trách nhiệm hữu hạn.
 
9. Thể thức thông qua quyết định của công ty; nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ.
 
10. Căn cứ và phương pháp xác định thù lao, tiền lương và thưởng cho người quản lý và thành viên Ban kiểm soát hoặc Kiểm soát viên.
 

11. Những trường hợp thành viên có thể yêu càu công ty mua lại phần vốn góp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn.
 

12. Nguyên tắc phân chia lợi nhuận sau thuế và xử lý lỗ trong kinh doanh.
 
13. Các trường hợp giải thể, trình tự giải thể và thủ tục thanh lý tài sản công ty.
 
14. Thể thức sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty.
 
15. Họ, tên, chữ ký của các thành viên; của người đại diện theo pháp luật, của các thành viên hoặc người đại diện theo uỷ quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; 
 
16. Các nội dung khác do thành viên thoả thuận nhưng không được trái với quy định của pháp luật.
 
* Hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp:
 
1. Giấy để nghị Đăng ký doanh nghiệp.
 
2. Dự thảo Điều lệ Công ty.
 
3. Danh sách thành viên công ty.
 
4. Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực:
 
- Giấy CMND (hoặc Hộ chiếu) còn hiệu lực đối với thành viên là cá nhân.
 
- Giấy CN ĐKKD/Giấy CN ĐKDN đối với thành viên là tổ chức (trừ trường hợp tổ chức là Bộ/UBND tỉnh, thành phố), kèm theo giấy tờ chứng thực cá nhân, quyết định uỷ quyển của Người đại diện theo uỷ quyển của tổ chức.
 
5. Các giấy tờ khác nếu có đăng ký kinh doanh ngành, nghề có điều kiện:
 
-Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định).
 
- Bản sao hợp lệ Chứng chỉ hành nghề của Giám đốc/Tổng giám đốc và/hoặc các cá nhân khác tương ứng theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
 

 

 
 

 

Tin liên quan
Hiển thị:

Đăng kí nhận tin Tâm Minh Luật nhận ưu đãi đang chờ bạn !

facebook tiwtter google